Skip to content
Giải pháp văn phòng Kiến Thức Kiến thức tổng đài Lập trình KX-TDA100 KX-DA200 bằng bàn key
Tìm kiếm sản phẩm:


Lập trình KX-TDA100 KX-DA200 bằng bàn key PDF. In Email
Kiến Thức Và Kinh Nghiệm - Kiến thức tổng đài
Viết bởi Administrator   

TỔNG ĐÀI TDA100/200 LẬP TRÌNH BẰNG BÀN KEY

Bàn Key sử dụng đề lập trình phải là loại Digital như KXT7436, KXT7633 và phải gắn ở Port 1 của card DHLC KXTDA0170

Những phím thường dùng để lập trình chức năng của tổng đài:

o PROGRAM : chuyển hệ thống sang chế độ lập trình

o SP PHONE : lật trang màn hình đi tới

o REDIAL : lật trang màn hình đi lui

o AUTO ANSWER : lựa chon chế độ

o AUTO DIAL : lưu giá trị khi lập trình

o FWD\DND : di chuyển con trỏ tới

o CONF : di chuyển con trỏ lui

o HOLD : kết thúc lệnh khi lập trình xong một chức năng

-------------------------------------------------------------------------------

Các lệnh lập trình

* Không nhấc máy bấm Program Program no → *#1234 (1234 là Password mặc định lập trình hệ thống) → màn hình hiện “Sys-Pgm No”→ nhập mã lệnh lập trình dưới đây:

1. Ngày giờ hệ thống:

* Lệnh 000 Date & time set Enter Y-M-D (nhập số liệu năm [00→ 99], tháng [01→ 12] ngày hiện hành [01→ 31])→ Store Next HH [01→ 12] – MM [01→ 60] → (Nhập giờ và phút hiện hành) → Store (lưu) Hold (Thoát)

2. Chuyển đổi chế độ ngày đêm: (Tự động hay nhân công)

* Lệnh 101 Time service Enter → bấm Select (Manual\Auto) → (chọn Manual là chế độ nhân công, chọn Auto là chế độ tự động) → Store Hold

3. Xác lập thời gian biểu:(Lịch chuyển ngày đêm tự động)

* Lệnh 102 Time service Tbl Enter Day No Enter → (Sun→ Sat chọn từ CN đến Thứ 7) → Enter Time No (bấm số 1 cho chế độ “Day-1” nhập giờ bắt đầu từ buổi sáng, bấm số 2 cho chế độ “Lunch” giờ bắt đầu buổi trưa, bấm số 3 cho chế độ “Day-2” nhập giờ bắt đầu buổi chiều, “Night” nhập giờ bắt đầu đêm) → Store Hold

4. Khai báo kết nối trung kế (CO):

* Lệnh 400 CO connection Enter Slot no (vị trí card trung kế) → Enter Port no (vị trí CO hay Port trung kế) → Bấm Select để chọn Connect (kết nối) hay No connect (không sử dụng) tương ứng với đường trung kế dùng trong tổng đài Next Port no tiếp theo Store Hold

5. Đổi số nội bộ:(Số máy nhánh):

Số máy nhánh có thể là 3 hoặc 4 kí tự tùy thuộc vào khai báo số dẫn đầu (phần đầu của một số nội bộ). Nếu số dẫn đầu từ 0→ 9 thì số nội bộ là 3 kí tự như 101, 201,301…, số dẫn đầu là 00→ 99 thì số nội bộ là 4 kí tự như 1001,7777…

Mặc định các số dẫn đầu có 1 chữ số và số nội bộ có 3 chữ số Lệnh 100 để thay đổi số dẫn đầu Lệnh 003 để thay đổi số máy nhánh

Lệnh 100 Flex numbering Enter Location Khai báo số dẫn đầu [0 → 9] hoặc [00→ 99] , từ vị trí [1 → 16] → Store Hold

Lệnh 003 Extention Number Enter Extention no Enter Current Ext No (số mấy nhánh hiện thời) → New Ext No (số máy nhánh mới cần đổi) → Store Next Ext No (số máy nhánh tiếp theo cần đổi) → Store

Hold

6. Xác lập Operator: (Bàn trực)

* Lệnh 006 Enter System Operator Enter Time No (số 1 = Day, số 2 = Night, số 3 = Lunch, số 4 = Break chọn chế độ tương ứng cho máy Operator) → Ext no (số máy nhánh được gán làm Operator)→ Store Hold

7. DSS: (Bàn giám sát)

Lệnh 601 DPT Property Enter Slot No Enter Port No (chọn port để gắn DSS) → Select Dss Cnsl Store Hold

Lệnh 007 DSS Console Enter DSS no Enter Nhập ext (máy nhánh đi cùng với bàn DSS) → Store Hold

8. Đổ chuông :

Mặc định tất cả CO đổ máy nhánh Operator

Nhóm các máy lại nếu muốn đổ nhiều máy. Các nhóm này cũng được đánh số như số máy nội bộ Lệnh 620. Đưa những máy nào muốn đổ chuông vào cùng một nhóm theo số nổi. Lệnh 622: Xác định số nổi của nhóm (ICD Group Number). Mặc định có 64

nhóm: từ nhóm 1 đến nhóm 64 tương ứng với số nổi là [601 → 604].

Lệnh 621: Chọn trễ chuông hoặc đổ cùng một lúc cho từng máy trong nhóm ICD group. Lệnh 450: Chọn đổ chuông cho ngày, đêm , trưa cho từng CO. Đổ chuông một

máy thì nhập số máy nhánh. Đổ chuông nhiều máy thì nhập số của nhóm.


Lệnh 620 ICD group Member Enter ICD Group No [01→ 64] chọn ICD Group để khai báo máy đổ chuông từ [1 → 64] → vị trí các máy đổ chuông [01 → 32] tối đa 32 máy đổ chuông trong một ICD Group nhập số máy nhánh Store nhập ví trí tiếp theo để thêm máy nhánh tiếp theo Store Hold

Lệnh 621 Delayed Ring Enter ICD Group chọn ICD Group [01→ 64] tương ứng với ICD Group trong lệnh 620 Enter chọn chế độ Delay cho từng máy nhánh trong ICD Group Store Hold

Lệnh 450 DIL 1:1 Ring Enter Time mode bấm số 1 = Day, 2= Lunch, 3 = Break, 4 = Night Slot No Enter Port No (chọn port CO)

Ext nhập số máy cần đổ chuông hoặc nhập số nổi của ICD group đổ chuông ở lệnh 620 [601→ 664] → Store Hold

9. Nhóm Hunting – Nhóm trượt: (Tạo nhóm tìm máy rỗi đổ chuông)

Lệnh 680: Chọn kiểu Hunting cho nhóm Hunting Group, có 64 nhóm từ [1 → 64]. Nhóm này không đánh số như ICD Group

Lệnh 681: Cho những máy nhánh vào nhóm, tối đa có 16 máy đổ chuông trong một nhóm.

Muốn đổ chuông trượt ta lập nhóm Hunting rồi cho đổ chuông vào 1 máy nào đó trong nhóm, lệnh 450.

Lệnh 680 Hunt group type Enter Hunt Group [01→ 64] → bấm Select chọn 1 trong 2 chế độ Terminate (chế độ đổ chuông đầu cuối) và Cicular (chế độ đổ chuông xoay vòng) → Store Hold

Lệnh 681 Hunt Group Member Enter Hunt Group [01→ 64] chọn Group tương ứng với lệnh 680 cho các Ext (máy nhánh) vào nhóm Store Hold

10. Chế đDISA :

Khi người gọi vào trên đường CO (trung kế) sử dụng chế độ DISA thì sẽ nghe phát ra bản tin (OGM) sau đó người gọi có thể bấm số nội bộ trực tiếp muốn gặp (nếu biết), nếu không bấm gì cuộc gọi chuyển về máy Operator.

Các bản tin DISA (OGM - lời chào) cũng được đánh số như số nội bộ.

Lệnh 450 : Nhập số nổi của từng OGM (bản tin)cho các trung kế (có 64 số nổi cho 64 lời chào: 501 → 564. Nếu muốn dùng bản tin DISA nào cho đường trung kế thì nhậpsố nổi của OGM đó trên trung kếđó.

Lệnh 730: Chọn số nổi OGM: OGM 1 → OGM 64 có số nổi là 501→ 564.

Nếu muốn đổi số nổi bản tin thì đổi như đổi số máy nhánh, có thể xoá đi (nếu không dùng) để đánh cho số máy nhánh

Lệnh 209: Chọn lại thời gian trễ khi phát lời chào. Mặc định là 5 giây (Chỉnh lại thành 0 giây)

Khi lời chào chưa được ghi âm thì tổng đài cho đổ chuông vào máy nhánh Operator.

Lệnh 450 Dil 1:1 Ring Enter Time mode (nhập số 1 = Day, 2 = Lunch, 3 = Break, 4 = Night) → Slot No Enter Port No (chọn Port trung kế trên Card trung kế cần sử dụng DISA nhập số nổi của bản tin DISA theo OGM No [501→ 564] → Store Hold

Ghi âm lời chào (OGM): Từ bàn lập trình nhấc máy bấm mã *361 nhập số nổi của lời chào (ví dụ mặc định lời số 01 có số nổi là 501 ta bấm 501) Chờ

nghe tiếng TUT thì đọc lời chào Đọc xong bấm Store hoặc gác máy Muốn nghe lại bấm mã *362 + số nổi lời chào. Muốn xóa lời chào thì bấm mã *360 + số nổi lời chào

* Lệnh 209 Enter → Nhập thời gian trễ (để 0 giây) → Store Hold

11. Giới hạn đầu số gọi :

Có 3 bước lập trình

Lệnh 301 : Tạo các mức cấm khác nhau bằng cách khai bao các đầu số cấm vào các Level ( từ Level 2Level 6 ). Mặc định Level 1 là không cấm gì Level 7 là cấm tất cả không thể thay đổi được

Lệnh 501: Tạo các quy định hạn chếđêm ngày (COS). Tức là đưa các Level vào các COS. Mặc định COS 1 COS 7 đã tương ứng với Level 1 đến Level 7 cả ngày lẫn đêm.

Lệnh 602 : Đưa Ext (máy nhánh) vào COS cần giới hạn cuộc gọi.

Lệnh 301 TRS code Enter Level no → Chọn Level [2 →6] → Location [001→ 100] → Enter Nhập mã cấm vào các vị trí từ [1→ 100] → Store Next → Vị trí tiếp theo nhập mã cấm tiếp → Store Hold

Lệnh 501 TRS Level Enter Time mode Nhập buổi 1 = Day, 2 = Lunch, 3 = Break, 4 = Night Cos no nhập COS [cos 1→ cos 64] → Level no chọn Level cho COS [1→ 6] → Store Next COS tiếp theo Store Hold

Lệnh 602 Class of service Enter Ext no (nhập số máy nhánh) → nhập COS cho Ext vào COS tương ứng ở lệnh 501 ở trên Store Hold

12. Cho phép Call Forword to CO .

Chúý rằng chức năng này thực hiện thông qua COS vì vậy sẽ liện quan trực tiếp đến phần giới hạn đầu số gọi và các chức năng khác thực hiện thông qua COS.


* Lệnh 504 Call FWD to CO Enter Cos No (nhập COS bắt kì từ [1

→ 64] với chế độ cho phép hay không cho phép Call FWD Anable hoặc Disable) → Store nhập COS tiếp theo nếu cần Store Hold

* Lệnh 602 Class of service Enter Ext No (nhập số máy nhánh) → nhập COS (cho máy nhánh vào COS tương ứng với lệnh 504 ở trên) Store

Hold

13. Cho phép Call Transfer to CO

Chúý rằng chức năng này thực hiện thông qua COS vì vậy sẽ liện quan trực tiếp đến phần giới hạn đầu số gọi và các chức năng khác thực hiện thông qua COS.

Lệnh 503 Transfer to CO Enter Cos No (nhập COS bất kì từ COS 1COS 64 với chế độ cho phép hay không cho phép Transfer to CO chọn Anable hoặc Disable) → nhập COS tiếp theo nếu có Store Hold

Lệnh 602 Class of service Enter Ext no (nhập số máy nhánh) → nhập COS (cho máy nhánh vào COS để sử dụng trong lệnh 503 ở trên Store Hold

14. Giới hạn thời gian gọi ra :

Máy con trong tổng đài chỉđàm thoại với thuê bao ở ngoài với thời gian quy định

Chúý rằng chức năng này thực hiện thông qua COS vì vậy sẽ liên quan trực tiếp đến phần giới hạn đầu số gọi và các chức năng khác thực hiện thông qua COS.

Lệnh 502: Chọn Enable hoặc Disable cho từng COS sử dụng chế độ giới hạn thời gian gọi.

Lệnh 472: Chọn thời gian giới hạn gọi ra, hết thời gian này máy nhánh sẽ không tiếp tục cuộc đàm thoại.

Lệnh 602: Đưa những máy nhánh nào giới hạn vào COS tương ứng với lệnh 502.

Lệnh 502 CO durat.limit Enter Cos no Enter Nhập COS để giới hạn thời gian gọi ra → Chọn Disable (không giới hạn) hoặc Anable (có giới hạn) Store Next → chọn COS tiếp theo nếu cần Store Hold

Lệnh 472 Ext-Co Duration Enter Trunk grp Enter Nhập nhóm trung kế (mặc định tất cả các trung kếở nhóm 1) Nhập thời gian cần giới hạn (từ 1 phút cho đén 60 phút) Store Next Trunk group tiếp theo nếu cần Store → Hold

Lệnh 602 Class of service Enter Ext no (nhập số máy nhánh) → Nhập COS (cho máy nhánh vào COS tương ứng với lệnh 502 ở trên Store

Hold

15. Account Code :

Bình thường máy nhánh sẽ không thực hiện được cuộc gọi bị giới hạn, nếu có mã Account thì mới thực hiện được..

Trước khi lập trình phần này cần lập trình giới hạn đầu số gọi (Mục 11)

Mã code gồm 2 phần được định nghĩa tương ứng bằng 2 lệnh 120 và 122. Ví dụở vị trí 1 ở lệnh 120 ta đặt là 01, vị trí 1 ở lệnh 122 ta đặt 567, khi đó ta được 1 mã là 01567

Lệnh 508: Lựa chọn kiểu sử dụng mã. Có 2 kiểu sử dụng mã. Kiểu Option là tùy chọn ta chỉ dùng mã khi gọi các cuộc gọi bị cấm. Kiểu Forced là bắt buộc khi nào gọi cũng phải sử dụng mã.

Lệnh 508 Accuont code mode Enter Cos no (chọn COS dùng account code từ [1 → 64]) → Select (Option /Forced) → Store COS tiếp theo nếu cần → Store Hold

Lệnh 120 Toll verify code Enter Location no [1-1000] → Verified code (mã code có thể có từ 1 → 4 chữ số) → Store Location no tiếp theo → Store Hold

Lệnh 122 Enter Location no [1→ 1000] → Pin (mã pin tối đa 10 chữ số) → Store Location no tiếp theo Store Hold

16. Nhận tín hiệu dảo cực:

Tín hiệu đảo cực để xác định chính xác thời gian đàm thoại cho ra bản tính cước chính xác.

Lập trình mục này khi đã chắn chắn đã đăng kí dịch vụ đảo cực với nhà cung cấp dịch vụđiện thoại.

*Lệnh 415 Reverse detect Enter Slot (vị trí card trung kế) → Enter

Port no (cổng trung kế cần đảo cực) → Enter Disable (không đảo cực), outgoing (đảo cực hướng gọi ra), both call (đảo cực hướng gọi ra và gọi vô)

Store Next Port no tiếp theo Store Hold

17. ARS chế độ tự động chèn dich vụ 171, 177, 178, 179 khi gọi liên tỉnh quốc tế

Lệnh 320 : Chọn chế độ ARS

Lệnh 321: Cho mã tỉnh (các đầu số) vào dùng dịch vụ ARS

Lệnh 322: Chọn kế hoạch chèn số cho từng mã tỉnh theo thời gian. Có 16 bảng thời gian khác nhau, mỗi bảng có 4 khoảng thời gian (A, B, C, D) có thể thay đổi được. Với mỗi khoảng thời có thể chèn các mã dịch vụ khác nhau

Lệnh 330: Định nghĩa các bảng thời gian sử dụng dịch vú

Lệnh 331-346: Chọn thứ tựưu tiên các mã dịch vụở lệnh 353 cho từng Plan cho từng khoảng thời gian từ Plan 1 → Plan 16. Mặc định Plan 1→ Plan 10 ưu tiên mã dịch vụ tương ứng từ thứ nhất → thứ 10, các Plan chưa đặt.

Lệnh 353: Nhập đầu số dịch vụ cần chèn. Tối đa 10 mã dich vụ


*Lệnh 320 Enter Select (OF: không dùng, Idle line: line rỗi, All accesss tất cả các line Store Hold

*Lệnh 321 Enter Location no [1→ 1000] → Leading no (mã tỉnh cần chèn dịch vụ, tối đa10 kí tự) Store Location no tiếp theo Store Hold

*Lệnh 322 Enter Location no [1→ 1000] tương ứng với vị trí từ 1-1000 lệnh 321 Plan table no [1→ 16] → Store Location no tiếp theo Store Hold

*Lệnh 330 Enter Plan table no [chọn Plan từ 1→ 16] → Day no (các ngày trong tuần 0:sun, 1:mon, 2:tue, 3:wed, 4:thu, 5:fri, 6:sat) → ARS time no (các khoảng thời gian trong ngày 1:time A, 2:time B, 3:time C, 4:time D)

Chọn giờ bắt đầu các khoảng thời gian trong ngày) → Store → Khoảng thời gian tiếp theo → Store Hold

*Lệnh 331 -346 Enter Day no (nhập các ngày trong tuần 0:sun ,1:mon, 2:tue, 3:wed, 4:thu, 5:fri, 6:sat) → ARS time no (các khoảng thời gian trong ngày tương ứng lệnh 330 1:time A, 2:time B, 3:time C, 4:time D) → Priority (chế độ ưu tiên sử dụng dịch vụ ARS từưu tiên 1→ưu tiên 6) → Carrier table no (mã chèn dịch vụ theo vị trí từ [1 → 10] vị trí tương ứng trong lệnh 353 ARS Carrier table no) → Store Hold

*Lệnh 353 Enter Carrier table no [1 → 10] → Carrier access code (nhập mã chèn dich vụ như 171,177,178 …) → Store Carrier table no tiếp theo Store Hold

18. Dect Phone :

Trạm phát gắn được trên Card DHLC, chỉ dùng hai dây Data và chiếm 1 port trên card DHLC

Máy Dect có thể dùng loại KX-TCA255 hoặc các loại DECT.

*Lệnh 690 PS No thứ tự tay con (PS) [001→ 128] → Ext no (nhập số cho máy DECT giống như số của Ext khác, không trùng với những sốđã dùng)

Tiếp tục thực hiện trên máy con Handset → Nhấn phím

khoản 2 giây để mở nguồn → nhấn menu “”” hoặcž” → chọn mục“ Setting HS “ → nhấn “”” hoặcž” → chọn mục“ Registration” → Nhấn “”” hoặcž” → “Register HS” → Nhấn “”” hoặcž”→ nhập mã Pin ( 1234 ) → Nhấn “”” hoặcž”.

19. Chế độ cổng com RS-232C
Lệnh 800
: Thiết lập thông số cổng COM Lệnh 804 : Chế độ in hay không in cuộc gọi ra Lệnh 805: Chế độ in hay không in cuộc gọi vào

* Lệnh 800 Enter New line code Select (chọn CR+LF/CR) → Store

Next Baud rate (chọn tốc độ giữa tổng đài và tốc độ cổng com giống nhau trong các giá trị sau 2400/ 4800/ 9600/ 19200/ 38400/ 57600/ 115200bps thường chọn hai giá trị 9600 và 192000) → Store Next Word length (chiều dài kí tự 7/8 bit thường chọn 8bit) → Store Next Parity bit (chọn Bit parity thường chọn none) → Store Next Stop bit (chọn Bit stop 1) → Store Hold

* Lệnh 804 Enter Select (no print/print) → Store Hold

* Lệnh 805 Enter Select (no print/print) → Store Hold
 

Tư vấn trực tuyến

Hỗ Trợ Trực Tuyến
Tel:04.35.400.166 ext 212
Fax:04.35.400.168
0988.522.112 - MrVinh
Tư Vấn Bán Hàng
0949.348.032 - MrVinh

Tư Vấn Kỹ Thuật
0988.522.112 - MrVinh

Hướng dẫn mới

Truy cập

Hiện có 21 khách Trực tuyến