| CÁC CHỨC NĂNG CHÍNH: |
| Dynamic Continuous Presence(Hiển thị hình ảnh liên tục): |
|
 |
Dynamic Countinuous Presence (hiển thị liên tục động) là tính năng giúp hiển thị nhiều cửa sổ đầu cuối HNTH lên màn hình đồng thời. Tính năng này giúp các phiên HNTH sinh động hơn, đạt hiệu quả cao hơn. Tính năng Dynamic Countinuous Presence (Countinuous Presence động) mang lại nhiều lựa chọn hiển thị màn hình cho người sử dụng ở RMX 2000. Có 24 cách hiển thị và cách thức bố trí màn hình phụ thuộc số thành viên tham gia hoặc theo sự sắp xếp của người quản lý. Sau đây ta có bản chi tiết về cách hiển thị ở RMX 2000
|
|
“Switching Mode” là cơ chế cho phép hiển thị điểm lên tòan màn hình.Việc chuyển đổi này xảy ra khi số đối tượng tham dự lớn hơn số video mà ta chọn trong layout. Việc chuyển đổi từ hiển thị thành viên này sang hiển thị thành viên khác có thể được thực hiện bởi:
|
|
 |
Tác động bằng tiếng nói “Voice Activation”, điểm phát biểu sẽ tự động mở rộng ra tòan màn hình.
|
|
 |
Thực hiện qua màn hình quản lý MGC Manager và/hoặc MGC WebCommander. |
|
 |
Chế độ chủ tọa (Lecture Mode), hiển thị tòan màn hình hình ảnh người trình bày tới mọi thành viên khác. |
|
 |
Chế độ trình chiếu (Presentation Mode) cũng là một tùy chọn trong cơ chế “Continuous Presence” cho phép hiển thị tòan màn hình một thành viên khi người đó trình bày một vấn đề. Nếu quá thời gian qui định trước, hệ thống sẽ chuyển sang chế độ “Lecture Mode”.
|
|
 |
Tất cả các cơ chế hiển thị trên đều có thể được thiết lập trước hoặc thay đổi khi đang diễn ra hội nghị. |
| Dùng AES 128 bít để mã hóa MEDIA và áp dụng cả tiêu chuẩn Khóa “DH 1024 Key Exchange”. |
|
IVR là ứng dụng cho phép người sử dụng đầu cuối (thoại hoặc Video) có thể tương tác với hệ thống thông qua bàn phím điện thoại hoặc điều khiển từ xa (bằng việc sử dụng DMTF codes). Việc này giúp các thành viên có thể tự động tham gia vào một hội nghị đang tiếp diễn nhờ những hướng dẫn được thiết lập sẵn của hệ thống.
|
| Giao thức H.239 cho phép các đầu cuối dễ dàng chia sẻ nội dung |
| Có nhiều tùy cho cho việc thiết lập hội nghị truyền hình: |
|
 |
New Conference – thiết lập 1 lần và sử dụng một lần (sử dụng khi thấy cần). Hội nghị được xóa khỏi MCU sau khi phiên họp kết thúc
|
|
 |
Meeting Rooms – Thiết lập 1 lần, sử dụng nhiều lần (sử dụng cho những công ty khi cần ấn định thời gian họp). Meeting Rooms được lưu trữ trong bộ nhớ và có thể khởi tạo nhiều lần khi cần.
|
|
 |
Ad Hoc Entry Queue – không cần thiết lập trước, một hội nghị mới được tạo ra khi có user gọi vào.
|
| Giao diện ở RMX 2000 cung cấp khả năng quản lý và giám sát đối tượng tham gia và hội nghị. Bao gồm: |
|
 |
Lecture Mode hoặc Presentation Mode in Continuous Presence |
|
 |
Có thể điều khiển Camera ở gần hoặc xa trong hội nghị truyền hình. |
|
 |
Tự động kết thúc hội nghị khi không còn ai tham gia.Automatic. |
|
 |
Tự động mở rộng khoảng thời gian hội nghị khi hội nghị kéo dài so với thời gian qui định. |
|
 |
Điều khiển được âm lượng cho người nghe và âm lượng phát của người nói.
|
|
 |
Dùng AGC để giảm tiếng ồn và âm lượng của đối tượng tham gia. |
|
 |
Điều khiền hội nghị thông qua mã DTMF từ thiết bị đầu cuối hoặc bằng điện thoại.
|
|
 |
Mã hóa Media. |
|
 |
Hiển thị động cho tất cả đối tượng tham gia hội nghị. |
|
 |
Giám sát thời gian thực trạng thái kết nối của mỗi đối tượng tham gia hội nghị.
|
|
 |
Dễ dàng truy cập đến bản chi tiết cuộc gọi (CDR) bởi Admin. |
|
 |
Kích hoạt hiển thị tất cả các thông số của hệ thống. |
|
 |
Linh hoạt trong việc điều khiển đối tượng tham gia. |